Thứ hai ,11/12/2017
Tìm kiếm
Ngày: 11/12/2017 Vàng (SJC) 36,200 USD 22,675 EUR 26,463.57 VNINDEX 940.16 (1.51 +0.16%)▲ HNX 113.81 (-0.72 %)▼ UPCOM 54.47 (0.21 +0.39%)▲
Danh sách chi nhánh


NH Tỉnh


Thành Phố tuy Hòa


Tuy An


Thị xã Sông Cầu


Đồng Xuân


Sơn Hòa


Sông Hinh


Nam Thành Phố Tuy Hòa


Phú Hòa


Đông Hòa


Tây Hòa
Vui lòng khách đến; vừa lòng khách đi


Một số câu hỏi thường gặp


1 ■ Ai có thể vay được vốn của Ngân hàng Nông nghiệp?

Các chủ thể sau đây là khách hàng của AGRIBANK:

1. Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:
  • Các pháp nhân
  • Cá nhân
  • Hộ gia đình
  • Tổ hợp tác
  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty hợp danh
2. Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài.

2 ■ Để vay được vốn cần điều kiện gì?

2.1 Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

2.1.1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
2.1.2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
2.1.3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
2.1.4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi;
2.1.5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của AGRIBANK.

2.Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài:

Khách hàng vay vốn là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.

3 ■ Thủ tục vay, Mức vay, thời hạn đối với pháp nhân?


3.1. Thủ tục vay vốn đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh:

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (nếu lần đầu tiên vay vốn);
- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
- Giấy đề nghị vay vốn (Mau01C);
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);
- Giấy tờ về sở hữu, quản lý, sử dụng tài sản dùng làm thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (trong trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay).

3.2. Mức cho vay đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh:

3.2.1. AGRIBANK nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của AGRIBANK .

3.2.2. Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn.
- Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn.
3.2.3. Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, mức vốn tự có có thể thấp hơn.

3.3. Thời hạn cho vay đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh:

AGRIBANK có thể đáp ứng mọi nhu cầu về thời hạn cho vay của khách hàng
  • Cho vay ngắn hạn đến 12 tháng;
  • Cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng;
  • Cho vay dài hạn từ trên 60 tháng trở lên.
Căn cứ vào:
  • Chu kỳ sản xuất, kinh doanh;
  • Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư;
  • Khả năng trả nợ của khách hàng;
  • Nguồn vốn cho vay của AGRIBANK.

Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại Việt Nam;

3.4 Lãi suất cho vay đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh:

Mức lãi suất cho vay do AGRIBANK nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Tổng giám đốc AGRIBANK.

4 ■ Thủ tục vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân tổ hợp tác? Mức cho vay, thời hạn và lãi suất?

4.1 Thủ tục vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:

- Hồ sơ pháp lý: Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh; Hợp đồng hợp tác đối với tổ hợp tác (nếu lần đầu tiên vay vốn);
- Hồ sơ vay vốn:
* Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản:
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn (Mau01A.).
* Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại điểm trên):
+ Giấy đề nghị vay vốn (Mau01B.);
+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
+ Giấy tờ về sở hữu, sử dụng tài sản dùng làm thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (trong trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay

4.2 Mức cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:

4.2.1 AGRIBANK nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của AGRIBANK.

4.2.2 Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn.
- Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn.
4.2.3. Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, mức vốn tự có có thể thấp hơn.

4.3 Thời hạn cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:


AGRIBANK có thể đáp ứng mọi nhu cầu về thời hạn cho vay của khách hàng
- Cho vay ngắn hạn đến 12 tháng;
- Cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng;
- Cho vay dài hạn từ trên 60 tháng trở lên.

Căn cứ vào:

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh;
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư;
- Khả năng trả nợ của khách hàng;
- Nguồn vốn cho vay của AGRIBANK.
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.

4.4 Lãi suất cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:

Mức lãi suất cho vay do AGRIBANK nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Tổng giám đốc AGRIBANK

5 ■ Đối tượng nào được vay bằng ngoại tệ? Có thể vay bằng ngoại tệ nào? Lãi suất và trả nợ?

5.1 Đối tượng cho vay:

- Cho vay để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Cho vay dưới hình thức chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu;
- Cho vay các dự án đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Cho vay các dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu có thị trường xuất khẩu;
- Cho vay để trả nợ nước ngoài trước hạn;
- Cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

5.2 Ngoại tệ cho vay:

AGRIBANK cho vay các ngoại tệ chuyển đổi mạnh: Đôla Mỹ (USD), Ơ rô (EUR), Bảng Anh (GBP), Yên Nhật (JPY). Các loại ngoại tệ khu vực biên giới: Nhân dân tệ Trung Quốc, Kip Lào, Riên Campuchia, thực hiện theo quy định của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Tổng giám đốc AGRIBANK.

5.3 Lãi suất cho vay:

Thực hiện theo quy định về lãi suất cho vay ngoại tệ của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Tổng giám đốc AGRIBANK.

5.4 Trả nợ gốc và lãi:

Khoản vay bằng ngoại tệ nào thì trả nợ gốc và lãi bằng ngoại tệ đó hoặc bằng đồng tiền quy đổi theo tỷ giá của AGRIBANK.

6 ■ Khi khoản tiền gửi Tiết kiệm có kỳ hạn đến hạn thanh toán, nếu khách hàng gửi tiền chưa đến lĩnh thì AGRIBANK sẽ xử lý như thế nào?

Khi đến hạn thanh toán tiền gửi Tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lĩnh và không có yêu cầu gì khác, AGRIBANK sẽ tự động nhập lãi của khoản tiền đã gửi (nếu có) vào số tiền gốc (trừ khi loại TGTK không được nhập lãi vào gốc mà AGRIBANK đã thông báo trước) và thực hiện tái đáo hạn bằng cách:

- Kéo dài thêm một kỳ hạn như kỳ hạn ban đầu, nếu AGRIBANK đang huy động TGTK cùng loại.
- Chuyển sang loại cùng kỳ hạn trả lãi sau, nếu loại TGTK ban đầu có phương thức trả lãi trước hoặc trả lãi định kỳ, nay AGRIBANK không huy động.
- Chuyển sang loại kỳ hạn ngắn hơn liền kề có phương thức trả lãi sau, nếu AGRIBANK không huy động TGTK cùng kỳ hạn.

Mức lãi suất được áp dụng là lãi suất công bố của loại TGTK được tái đáo hạn.

7 ■ Khách hàng gửi tiền Tiết kiệm tại AGRIBANK chi nhánh tỉnh Phú Yên không may bị mất sổ Tiết kiệm thì có được rút tiền không? Nếu được thì khách hàng đó cần phải làm những thủ tục gì?

AGRIBANK chấp nhận cho khách hàng gửi tiền Tiết kiệm nhưng không may bị mất Sổ Tiết kiệm rút tiền khi khách hàng đó đã thực hiện đầy đủ các thủ tục sau:

1. Thủ tục báo mất sổ TK:

Chủ sở hữu TGTK phải làm thủ tục báo mất sổ TK tại điểm giao dịch tiết kiệm nơi gửi tiền. Trường hợp mất sổ tiết kiệm đồng chủ sở lữu, người làm thủ tục báo mất sổ tiết kiệm có thể là 1 trong 2 đồng chủ sở hữu.
Giấy báo mất sổ tiết kiệm do khách hàng lập theo mẫu quy định của Ngân hàng. Chữ ký của khách hàng trên giấy báo mất sổ tiết kiệm phải đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại điểm giao dịch tiết kiệm nơi gửi tiền.
Sau khi kiểm tra CMND/hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương, giấy chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm (nếu có), nhận diện khách hàng, kiểm tra các yếu tố trên giấy báo mất sổ tiết kiệm, nếu thấy sổ tiết kiệm báo mất chưa tất toán và không ở trong tình trạng bị phong toả, ngân hàng sẽ chấp nhận làm thủ tục cho khách hàng rút tiền.

2. Thủ tục rút TGTK:

Sau 15 ngày theo lịch kể từ ngày AGRIBANK nhận báo mất sổ tiết kiệm, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện gì, khách hàng có quyền rút tiền trên sổ tiết kiệm đã báo mất. Trường hợp sổ tiết kiệm đồng chủ sở hữu, cả 2 đồng chủ sở hữu TGTK phải ra làm thủ tục rút tiền hoặc 1 trong 2 người thực hiện theo uỷ quyền của đồng chủ sở hữu còn lại, trừ khi các bên đã có thoả thuận cụ thể trong bản cam kết về đồng chủ sở hữu.
Khi rút tiền, khách hàng xuất trình giấy báo mất đã có chữ ký xác nhận của ngân hàng thay cho sổ tiết kiệm và thực hiện các thủ tục rút tiền như bình thường theo quy định.

8 ■ Chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm được thực hiện như thế nào?

1. Sổ tiết kiệm được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức cho, tặng hoặc chuyển nhượng theo yêu cầu của chủ sở hữu TGTK. Việc chuyển quyền sở hữu được Agribank tính phí (từ 0,05% - 0,1%/số tiền).

2. Số tiền chuyển quyền sở hữu của một sổ tiết kiệm là toàn bộ số dư gốc và lãi chưa lĩnh (theo quy định của AGRIBANK) tính đến ngày chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm đó.

3. Việc chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm được thực hiện tại điểm giao dịch tiết kệm nơi gửi tiền.

p Các bên phải lập giấy chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm theo mẫu quy định của AGRIBANK. Chữ ký của người chuyển quyền sở hữu phải đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại điểm giao dịch tiết kiệm nơi gửi tiền.

9 ■ Trường hợp khách hàng gửi tiền Tiết kiệm tại AGRIBANK bị chết mà không để lại di chúc thì người thân của khách hàng đó cần phải làm những thủ tục gì để được lĩnh tiền?

Nếu khách hàng gửi tiền Tiết kiệm tại AGRIBANK bị chết mà không để lại di chúc thì người nhà của khách hàng đó cần phải làm những thủ tục sau:

+ Trường hợp những người được quyền thừa kế theo quy định của pháp luật tự thoả thuận và đồng ý để một người được hưởng khoản tiền tiết kiệm thì người đó khi đến ngân hàng rút tiền cần phải mang theo Giấy thoả thuận phân chia di sản có đầy đủ chữ ký của những người được quyền thừa kế. Giấy thoả thuận này phải có chứng thực của UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc có chứng nhận của Phòng Công chứng Nhà nước.

Nếu người lĩnh tiền thay cho những người đồng thừa kế và trong Giấy thoả thuận phân chia di sản không ghi rõ uỷ quyền cho ai rút tiền tiết kiệm thì phải có Giấy uỷ quyền hoặc Hợp đồng uỷ quyền của những người cùng được hưởng thừa kế số tiền tiết kiệm và phải có chứng thực của UBND cấp quận, huyện, phường, xã (nếu tài sản trị giá 50 triệu đồng) hoặc phải có xác nhận của công chứng (nếu tài sản trị giá từ 50 triệu đồng trở lên).

+ Trường hợp những người được quyền thừa kế theo quy định của pháp luật không tự thoả thuận được với nhau, ngân hàng sẽ căn cứ vào Bản án của Toà án nhân dân để xác định người được quyền thừa kế Sổ Tiết kiệm.

Trong cả 2 trường hợp trên, người được quyền thừa kế hoặc người được uỷ quyền khi đến ngân hàng rút tiền đều phải mang theo:

+ Sổ Tiết kiệm.
+ Giấy CMND.
+ Giấy thoả thuận phân chia di sản/ Giấy uỷ quyền/ Hợp đồng uỷ quyền.


10 ■ Đòn bẩy tài chính chứng khoán là gì?

11 ■ Làm đại lý chấp nhận thẻ của Agribank?

12 ■ Chuyển khoản bằng tin nhắn điện thoại di động?
13 ■ Muốn nộp học phí (VD cho trường CĐCN Tuy Hòa), thanh toán hóa đơn....?
14 ■ Tìm hiểu về mở tài khoản tại Agribank?



BACK TO TOP

Thẻ tín ghi nợ nội địa

Thẻ tín dụng quốc tế hạng chuẩn

Thẻ tín dụng quốc tế hạng vàng

Thẻ ghi nợ quốc tế hạng chuẩn

Thẻ ghi nợ quốc tế hạng vàng

Xem thêm
Trang chủ Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên: www.agribankphuyen.com.vn
Một số hình ảnh hoạt động
Liên hệ với Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Một số câu hỏi của chủ thẻ ATM
Hướng dẫn sử dụng máy ATM
Mở tài khoản tại Agribank

Trang chủ Mạng lưới Danh bạ Trao đổi thư Hỏi đáp Thị trường Tuyển dụng Download
Copyright © NHNo và PTNT Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Phú Yên. Số 321 Trần Hưng Đạo-Tuy Hòa-Phú Yên
Điện thoại: 0257.3824266-0257.3825093. Fax:0257.3823002
Website:www.agribankphuyen.com.vn Email:Agribank@agribankphuyen.com.vn SWIFT code: VBAAVNVX570